Tổng hợp các từ vựng tiếng Trung thương mại: từ, mẫu câu và hội thoại thực tế
1. Từ vựng tiếng Trung thương mại là gì và vì sao nên học theo chủ đề?
Từ vựng tiếng Trung thương mại là hệ thống từ, cụm từ và mẫu diễn đạt được dùng trong bối cảnh kinh doanh: giới thiệu doanh nghiệp, hỏi giá, báo giá, ký hợp đồng, thanh toán, giao hàng, chăm sóc khách hàng và làm việc với đối tác nước ngoài. Điểm khó của mảng này không nằm ở việc có quá nhiều từ chuyên môn, mà nằm ở chỗ cùng một từ có thể thay đổi sắc thái khi đi vào hợp đồng, email hay hội thoại trực tiếp.
Vì vậy, thay vì học theo kiểu chép từng cột từ mới, người học nên đi theo ba bước: học từ vựng theo nhóm chủ đề, gắn từ vào mẫu câu, và cuối cùng là luyện bằng hội thoại ngắn. Nếu bạn muốn học chắc phần nền để dùng đúng vị trí của danh từ, động từ, tính từ trong câu, có thể đọc thêm bài các từ loại trong tiếng Trung.
2. Cách học từ vựng tiếng Trung thương mại hiệu quả
• Học theo quy trình công việc: từ chào hỏi đối tác → hỏi giá → báo giá → xác nhận đơn hàng → hợp đồng → thanh toán → giao hàng.
• Học theo cụm thay vì học từng chữ riêng lẻ. Ví dụ đừng chỉ nhớ 报价 là “báo giá”, mà nên nhớ luôn 报价单, 报价有效期, 接受报价.
• Học kèm số lượng, giá tiền, thời hạn và mốc thời gian. Ở phần này, bài cách đếm số tiếng Trung sẽ rất hữu ích vì bạn sẽ gặp liên tục các cụm như số lượng, đơn giá, tổng tiền, thời hạn 30 ngày.
• Học kèm lời chào và cách mở đầu cuộc trao đổi. Khi gửi email hay nói chuyện với khách hàng, phần mở đầu quyết định rất nhiều đến độ tự nhiên; bạn có thể xem thêm bài từ vựng chào hỏi tiếng Trung để bổ sung các mẫu chào phù hợp.
• Học kèm cấu trúc câu. Ví dụ, trong hợp đồng hoặc lịch giao hàng, bạn sẽ rất hay gặp kiểu diễn đạt về thời gian và địa điểm; bài cấu trúc Từ đến trong tiếng Trung có thể hỗ trợ tốt cho phần này.
3. Tổng hợp từ vựng tiếng Trung thương mại theo chủ đề thực tế
Dưới đây là bộ từ vựng đã được hệ thống lại theo các nhóm thường gặp trong doanh nghiệp và giao dịch thương mại. Cách trình bày theo bảng giúp bạn tra cứu
nhanh hơn khi học hoặc khi cần rà lại trước lúc dùng trong công việc.
3.1. Các loại hình công ty và doanh nghiệp
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
集团 |
jítuán |
tập đoàn |
|
企业 |
qǐyè |
doanh nghiệp |
|
公司 |
gōngsī |
công ty |
|
民营企业 |
mínyíng qǐyè |
doanh nghiệp tư nhân |
|
合资企业 |
hézī qǐyè |
công ty liên doanh |
|
有限责任公司 |
yǒuxiàn zérèn gōngsī |
công ty trách nhiệm hữu hạn |
|
股份公司 |
gǔfèn gōngsī |
công ty cổ phần |
|
控股公司 |
kònggǔ gōngsī |
công ty mẹ / công ty nắm cổ phần |
|
子公司 |
zǐ gōngsī |
công ty con |
|
外贸公司 |
wàimào gōngsī |
công ty ngoại thương |
3.2. Phòng ban, bộ phận và đầu mối công việc
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
总部 |
zǒngbù |
trụ sở chính |
|
分支机构 |
fēnzhī jīgòu |
chi nhánh |
|
代表处 |
dàibiǎo chù |
văn phòng đại diện |
|
销售部门 |
xiāoshòu bùmén |
phòng kinh doanh |
|
营销部 |
yíngxiāo bù |
phòng marketing |
|
财务部 |
cáiwù bù |
phòng tài chính |
|
会计部 |
kuàijì bù |
phòng kế toán |
|
人力资源部 |
rénlì zīyuán bù |
phòng nhân sự |
|
国际贸易部 |
guójì màoyì bù |
phòng thương mại quốc tế |
|
物流部 |
wùliú bù |
phòng hậu cần / logistics |
|
进口部 |
jìnkǒu bù |
bộ phận nhập khẩu |
|
出口部 |
chūkǒu bù |
bộ phận xuất khẩu |
3.3. Chức vụ và người tham gia trong giao dịch
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
总经理 |
zǒng jīnglǐ |
tổng giám đốc |
|
经理 |
jīnglǐ |
giám đốc / quản lý |
|
副总裁 |
fù zǒngcái |
phó tổng giám đốc |
|
董事长 |
dǒngshì zhǎng |
chủ tịch hội đồng quản trị |
|
首席执行官 |
shǒuxí zhíxíng guān |
giám đốc điều hành |
|
首席财务官 |
shǒuxí cáiwù guān |
giám đốc tài chính |
|
贸易代表 |
màoyì dàibiǎo |
đại diện thương mại |
|
助理 |
zhùlǐ |
trợ lý |
|
秘书 |
mìshū |
thư ký |
|
实习生 |
shíxí shēng |
thực tập sinh |
|
员工 |
yuángōng |
nhân viên |
|
客户 |
kèhù |
khách hàng |
3.4. Giá cả, báo giá và điều kiện thương mại
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
价格 |
jiàgé |
giá cả |
|
报价 |
bàojià |
báo giá |
|
定价 |
dìngjià |
định giá |
|
优惠价格 |
yōuhuì jiàgé |
giá ưu đãi |
|
折扣 |
zhékòu |
chiết khấu |
|
成本 |
chéngběn |
chi phí |
|
利润 |
lìrùn |
lợi nhuận |
|
总收益 |
zǒng shōuyì |
tổng doanh thu |
|
数量 |
shùliàng |
số lượng |
|
价目表 |
jiàmùbiǎo |
bảng giá |
|
商品价格 |
shāngpǐn jiàgé |
giá hàng hóa |
|
价格谈判 |
jiàgé tánpàn |
đàm phán giá |
3.5. Hợp đồng, đơn hàng và đàm phán
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
合同 |
hétóng |
hợp đồng |
|
外贸合同 |
wàimào hétóng |
hợp đồng ngoại thương |
|
购货合同 |
gòuhuò hétóng / dìnghuò dān |
hợp đồng mua hàng |
|
销售合同 |
xiāoshòu hétóng |
hợp đồng bán hàng |
|
合同草案 |
hétóng cǎo’àn |
bản thảo hợp đồng |
|
条款 |
tiáokuǎn |
điều khoản |
|
签订合同 |
qiāndìng hétóng |
ký kết hợp đồng |
|
违反合同 |
wéifǎn hétóng |
vi phạm hợp đồng |
|
终止合同 |
zhōngzhǐ hétóng |
chấm dứt hợp đồng |
|
定单 / 订单 |
dìngdān |
đơn đặt hàng |
|
订金 |
dìngjīn |
tiền đặt cọc |
|
交货时间 |
jiāohuò shíjiān |
thời gian giao hàng |
3.6. Thanh toán, hóa đơn và tài chính
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
支付 |
zhīfù |
thanh toán |
|
支付方式 |
zhīfù fāngshì |
phương thức thanh toán |
|
现金支付 |
xiànjīn zhīfù |
thanh toán tiền mặt |
|
信用支付 |
xìnyòng zhīfù |
thanh toán tín dụng |
|
转移支付 |
zhuǎnyí zhīfù |
thanh toán chuyển khoản |
|
发票 |
fāpiào |
hóa đơn |
|
商业发票 |
shāngyè fāpiào |
hóa đơn thương mại |
|
最终发票 |
zuìzhōng fāpiào |
hóa đơn chính thức |
|
支票 |
zhīpiào |
séc |
|
账户结单 |
zhànghù jiédān |
sao kê tài khoản |
|
货币 |
huòbì |
tiền tệ |
|
外币 |
wàibì |
ngoại tệ |
3.7. Giao hàng, logistics và chứng từ
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
运费 |
yùnfèi |
cước vận chuyển |
|
货物运费 |
huòwù yùnfèi |
phí vận chuyển hàng hóa |
|
库存 |
kùcún |
tồn kho |
|
存货 |
cúnhuò |
hàng tồn kho |
|
交货地点 |
jiāohuò dìdiǎn |
địa điểm giao hàng |
|
交货方式 |
jiāohuò fāngshì |
phương thức giao hàng |
|
货物清单 |
huòwù qīngdān |
danh sách hàng hóa |
|
装箱单 |
zhuāngxiāng dān |
packing list / danh sách đóng gói |
|
提单 |
tídān |
vận đơn |
|
保险单 |
bǎoxiǎn dān |
đơn bảo hiểm |
|
产地证书 |
chǎndì zhèngshū |
chứng nhận xuất xứ |
|
商品检验 |
shāngpǐn jiǎnyàn |
kiểm nghiệm hàng hóa |
3.8. Thị trường, thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
市场 |
shìchǎng |
thị trường |
|
投资 |
tóuzī |
đầu tư |
|
金融 |
jīnróng |
tài chính |
|
经济合作 |
jīngjì hézuò |
hợp tác kinh tế |
|
国际贸易 |
guójì màoyì |
thương mại quốc tế |
|
自由贸易 |
zìyóu màoyì |
thương mại tự do |
|
贸易伙伴 |
màoyì huǒbàn |
đối tác thương mại |
|
进口税 |
jìnkǒu shuì |
thuế nhập khẩu |
|
出口税 |
chūkǒu shuì |
thuế xuất khẩu |
|
进出口公司 |
jìn chūkǒu gōngsī |
công ty xuất nhập khẩu |
|
进口额 |
jìnkǒu é |
kim ngạch nhập khẩu |
|
出口总值 |
chūkǒu zǒngzhí |
tổng giá trị xuất khẩu |
3.9. Từ vựng mở rộng cho thương mại điện tử và bán hàng online
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
电子商务 |
diànzǐ shāngwù |
thương mại điện tử |
|
直播 |
zhíbō |
livestream |
|
现货 |
xiànhuò |
hàng có sẵn |
|
预售 |
yùshòu |
bán trước |
|
样品 |
yàngpǐn |
hàng mẫu |
|
起订量 |
qǐdìngliàng |
số lượng đặt tối thiểu |
|
批发价 |
pīfā jià |
giá bán buôn |
|
零售价 |
língshòu jià |
giá bán lẻ |
|
售后服务 |
shòuhòu fúwù |
dịch vụ sau bán |
|
平台 |
píngtái |
nền tảng / sàn |
Trong nhóm từ vựng về giao hàng và chứng từ, nếu bạn làm xuất nhập khẩu hoặc logistics thì nên xem thêm bài từ vựng tiếng Trung ngành logistics để có thêm
các cụm chuyên sâu về cảng, vận đơn, container và khai báo hàng hóa.
4. Mẫu câu tiếng Trung thương mại thường dùng
Khác với bảng từ vựng, phần mẫu câu nên học theo cụm hoàn chỉnh. Dưới đây là các câu thông dụng, được tách theo 3 dòng để bạn dễ nhìn và dễ đọc thành tiếng
hơn.
1. 你能告诉我一下你们的价格吗?
Nǐ néng gàosù wǒ yíxià nǐmen de jiàgé ma?
Bạn có thể cho tôi biết giá của bên bạn được không?
2. 我们已经准备好根据市场价格向您报价。
Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo gēnjù shìchǎng jiàgé xiàng nín bàojià.
Chúng tôi đã sẵn sàng gửi báo giá cho anh/chị theo giá thị trường.
3. 我们的报价只在二十四小时内有效。
Wǒmen de bàojià zhǐ zài èrshísì xiǎoshí nèi yǒuxiào.
Báo giá của chúng tôi chỉ có hiệu lực trong 24 giờ.
4. 合同什么时候可以准备好?
Hétóng shénme shíhou kěyǐ zhǔnbèi hǎo?
Khi nào hợp đồng có thể chuẩn bị xong?
5. 运费由哪一方承担?
Yùnfèi yóu nǎ yīfāng chéngdān?
Phí vận chuyển do bên nào chịu?
6. 这是合同草案,请您仔细阅读条款。
Zhè shì hétóng cǎo’àn, qǐng nín zǐxì yuèdú tiáokuǎn.
Đây là bản thảo hợp đồng, mong anh/chị đọc kỹ các điều khoản.
7. 请确认交货时间和交货地点。
Qǐng quèrèn jiāohuò shíjiān hé jiāohuò dìdiǎn.
Vui lòng xác nhận thời gian và địa điểm giao hàng.
8. 我们通常通过银行转账付款。
Wǒmen tōngcháng tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Chúng tôi thường thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
9. 如果您需要样品,我们可以先安排寄送。
Rúguǒ nín xūyào yàngpǐn, wǒmen kěyǐ xiān ānpái jìsòng.
Nếu anh/chị cần hàng mẫu, chúng tôi có thể sắp xếp gửi trước.
10. 这批货目前有现货,可以尽快发出。
Zhè pī huò mùqián yǒu xiànhuò, kěyǐ jǐnkuài fāchū.
Lô hàng này hiện có sẵn, có thể gửi đi sớm.
5. Mini hội thoại tiếng Trung thương mại
Phần hội thoại ngắn dưới đây mô phỏng một tình huống rất cơ bản: hai bên trao đổi về báo giá, số lượng và hợp đồng. Đây là dạng bài cực kỳ hữu ích cho người học
tiếng Trung thương mại vì giúp chuyển từ “biết từ” sang “dùng được câu”.
A:张经理,您好。今天我们想讨论一下报价和交货时间。
Zhāng jīnglǐ, nín hǎo. Jīntiān wǒmen xiǎng tǎolùn yíxià bàojià hé jiāohuò shíjiān.
Chào anh Trương. Hôm nay chúng tôi muốn trao đổi về báo giá và thời gian giao hàng.
B:好的,请问您这次需要多少数量?
Hǎo de, qǐngwèn nín zhè cì xūyào duōshǎo shùliàng?
Vâng, xin hỏi lần này bên anh/chị cần số lượng bao nhiêu?
A:我们计划先下一个小订单,如果合作顺利,后面会继续追加。
Wǒmen jìhuà xiān xià yí gè xiǎo dìngdān, rúguǒ hézuò shùnlì, hòumiàn huì jìxù zhuījiā.
Chúng tôi dự định đặt trước một đơn nhỏ; nếu hợp tác thuận lợi, sau đó sẽ đặt thêm.
B:没问题。我先把报价单和付款方式发给您。
Méi wèntí. Wǒ xiān bǎ bàojià dān hé fùkuǎn fāngshì fā gěi nín.
Không vấn đề. Tôi sẽ gửi trước cho anh/chị bảng báo giá và phương thức thanh toán.
A:好,那我们收到后再确认合同细节。
Hǎo, nà wǒmen shōudào hòu zài quèrèn hétóng xìjié.
Được, sau khi nhận được chúng tôi sẽ xác nhận tiếp các chi tiết hợp đồng.
6. Những nhóm kiến thức nên học cùng với từ vựng tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung thương mại không tách rời các kỹ năng ngôn ngữ khác. Nếu học bài bản, bạn nên kết hợp thêm các nhóm kiến thức dưới đây:
• Cách giới thiệu bản thân, công ty và chức danh. Khi cần viết tên tiếng Việt sang chữ Hán hoặc pinyin trên danh thiếp, bạn có thể tham khảo bài dịch tên tiếng Việt
• Cách hỏi và trả lời về thời gian, số lượng, lịch giao hàng và thời hạn hợp đồng. Đây là phần liên quan chặt đến bài cách đếm số tiếng Trung và cấu trúc Từ đến
• Cách chào hỏi, mở đầu email, mở đầu cuộc gọi và giữ lịch sự khi thương lượng. Phần này có thể nối sang bài từ vựng chào hỏi tiếng Trung.
• Từ vựng giao hàng, vận chuyển, kho bãi, chứng từ, xuất nhập khẩu. Nhóm này có thể mở rộng sang bài từ vựng tiếng Trung ngành logistics.
7. Vì sao nên học tiếng Trung thương mại theo hướng ứng dụng?
Nếu mục tiêu của bạn là đi làm trong môi trường có khách hàng, nhà cung cấp hoặc sếp người Trung Quốc, điều cần nhất không phải là học thuộc thật nhiều thuật
ngữ nặng, mà là nắm bộ từ vựng có thể dùng ngay trong email, cuộc gọi, báo giá và xử lý đơn hàng. Đây cũng là lý do nhiều người đi làm ưu tiên học tiếng Trung
thương mại theo tình huống thực tế thay vì chỉ đọc giáo trình thuần lý thuyết.
Với nhóm học viên đã đi làm, đặc biệt là các vị trí sales, admin, mua hàng, trợ lý, xuất nhập khẩu hoặc chăm sóc khách hàng, bạn có thể tham khảo thêm bài học
tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm tại Bình Thạnh để thấy rõ hơn cách học theo lộ trình ứng dụng. Nếu bạn đang cần một nơi học bài bản hơn, có thể xem
thêm bài học tiếng Trung tại iChinese Bình Thạnh hoặc luyện thi HSK tại iChinese để chọn lộ trình phù hợp.
Bạn đang tìm trung tâm học tiếng Trung giao tiếp tại TP.HCM để có thể học nhanh, dễ hiểu và ứng dụng ngay trong đời sống cũng như công việc?
Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE là trung tâm chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp ứng dụng, luyện thi HSK – HSKK và tiếng Trung cho người mới bắt đầu, giúp học viên xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc và tự tin giao tiếp chỉ sau một thời gian học. Được thành lập từ ngày 18/06/2013, iCHINESE đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại TP.HCM, đồng hành cùng hàng nghìn học viên từ người mới bắt đầu, người đi làm cho đến những học viên cần chứng chỉ HSK phục vụ học tập và công việc.
Trung tâm hiện cung cấp nhiều lộ trình học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao như tiền HSK1, HSK1, HSK2, HSK3, HSK3 kết hợp HSKK sơ cấp, HSK4 kết hợp HSKK trung cấp, tiền HSK5, cùng các lớp tiếng Trung giao tiếp ứng dụng, tiếng Trung cho doanh nghiệp và tiếng Trung cho trẻ em (YCT), phù hợp với nhiều mục tiêu học tập khác nhau.
Hiện nay, Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE có hai chi nhánh tại quận Bình Thạnh, TP.HCM ở khu vực Trần Bình Trọng và Ung Văn Khiêm, đồng thời tổ chức các lớp tiếng Trung online và offline linh hoạt, giúp học viên dễ dàng lựa chọn hình thức học phù hợp với lịch trình cá nhân.
Nếu bạn đang muốn bắt đầu học tiếng Trung hoặc tìm một lộ trình luyện thi HSK rõ ràng, bạn có thể đăng ký test đầu vào tiếng Trung miễn phí để được trung tâm tư vấn khóa học phù hợp với mục tiêu của mình. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Zalo Hoa Ngữ Ứng Dụng - iChinese, theo dõi fanpage Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE hoặc TikTok Thầy Trưởng HSK - Cô Nhã nè - Hoa Văn iChinese để cập nhật thêm nhiều kiến thức và phương pháp học tiếng Trung hiệu quả.