100+ Mẫu Câu Tiếng Trung Giao Tiếp Với Sếp Người Trung Quốc Trong Công Việc
|
Biên soạn Đội ngũ Marketing Hoa Ngữ Ứng Dụng - iChinese (Phạm Khiêm) |
Rà soát chuyên môn |
Cập nhật 06/08/2026 |
Khi làm việc với quản lý hoặc sếp người Trung Quốc, bạn cần nói đúng ý nhưng vẫn giữ thái độ lịch sự, rõ ràng và chuyên nghiệp. Bộ mẫu câu dưới đây được sắp xếp theo quy trình công việc thực tế: nhận nhiệm vụ, hỏi lại, báo cáo tiến độ, trình duyệt, họp, gửi tài liệu, xử lý vấn đề và xin nghỉ.
Thay vì học thuộc từng câu rời rạc, hãy chọn nhóm gần với công việc hiện tại, thay tên tài liệu, thời gian và nhiệm vụ bằng thông tin thật rồi luyện nói thành phản xạ.
|
Bạn hiểu nghĩa nhưng chưa tự tin dùng trong công việc? iChinese có thể giúp bạn xác định trình độ, xây nền phát âm và luyện phản xạ theo đúng các tình huống văn phòng bạn thường gặp. |
Quét QR Zalo |
20 câu tiếng Trung giao tiếp với sếp cần nhớ
20 mẫu câu tiếng Trung cần nhớ trước khi giao tiếp với sếp
Đây là nhóm câu “an toàn” và có tần suất sử dụng cao. Bạn có thể lưu bảng này để tra nhanh khi nhận việc, hỏi lại, báo cáo hoặc xử lý vấn đề.
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
好的,我明白了。 |
Hǎo de, wǒ míngbai le. |
Vâng, tôi đã hiểu. |
Nhận việc |
|
没问题。 |
Méi wèntí. |
Không vấn đề gì. |
Nhận việc |
|
我马上处理。 |
Wǒ mǎshàng chǔlǐ. |
Tôi xử lý ngay. |
Nhận việc |
|
我正在处理。 |
Wǒ zhèngzài chǔlǐ. |
Tôi đang xử lý. |
Báo tiến độ |
|
我会按时完成。 |
Wǒ huì ànshí wánchéng. |
Tôi sẽ hoàn thành đúng hạn. |
Cam kết |
|
请您再说一遍,可以吗? |
Qǐng nín zài shuō yí biàn, kěyǐ ma? |
Sếp có thể nói lại một lần nữa không ạ? |
Hỏi lại |
|
请您说慢一点。 |
Qǐng nín shuō màn yìdiǎn. |
Xin sếp nói chậm hơn một chút. |
Hỏi lại |
|
我想确认一下。 |
Wǒ xiǎng quèrèn yíxià. |
Tôi xin xác nhận lại một chút. |
Xác nhận |
|
我的理解对吗? |
Wǒ de lǐjiě duì ma? |
Tôi hiểu như vậy có đúng không ạ? |
Làm rõ |
|
具体要求是什么? |
Jùtǐ yāoqiú shì shénme? |
Yêu cầu cụ thể là gì ạ? |
Làm rõ |
|
这个任务已经完成了。 |
Zhège rènwù yǐjīng wánchéng le. |
Nhiệm vụ này đã hoàn thành rồi. |
Báo cáo |
|
目前已经完成百分之八十。 |
Mùqián yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī bāshí. |
Hiện đã hoàn thành 80%. |
Báo tiến độ |
|
这个部分还在确认中。 |
Zhège bùfen hái zài quèrèn zhōng. |
Phần này vẫn đang được xác nhận. |
Báo tiến độ |
|
预计今天下午完成。 |
Yùjì jīntiān xiàwǔ wánchéng. |
Dự kiến chiều nay hoàn thành. |
Dự kiến |
|
我会继续跟进。 |
Wǒ huì jìxù gēnjìn. |
Tôi sẽ tiếp tục theo dõi. |
Theo sát |
|
这里遇到了一点问题。 |
Zhèlǐ yùdào le yìdiǎn wèntí. |
Ở đây đang gặp một vấn đề nhỏ. |
Báo vấn đề |
|
我马上修改。 |
Wǒ mǎshàng xiūgǎi. |
Tôi sẽ sửa ngay. |
Khắc phục |
|
我们还需要一点时间。 |
Wǒmen hái xūyào yìdiǎn shíjiān. |
Chúng tôi cần thêm một chút thời gian. |
Xin thêm thời gian |
|
我已经找到解决办法了。 |
Wǒ yǐjīng zhǎodào jiějué bànfǎ le. |
Tôi đã tìm được cách giải quyết. |
Giải pháp |
|
您放心,我会继续跟进的。 |
Nín fàngxīn, wǒ huì jìxù gēnjìn de. |
Sếp yên tâm, tôi sẽ tiếp tục theo dõi. |
Trấn an |
Cách xưng hô với sếp người Trung Quốc
Cách xưng hô với cấp trên người Trung Quốc
Không phải cấp trên nào cũng nên gọi là 老板. Cách gọi tự nhiên phụ thuộc vào chức danh, văn hóa doanh nghiệp và mức độ thân quen.
老板 - sếp, ông chủ
Thường dùng với chủ doanh nghiệp hoặc trong môi trường đã quen cách gọi này.
老板,早上好!
Lǎobǎn, zǎoshang hǎo!
Chào buổi sáng, sếp!
经理 - quản lý, giám đốc
Có thể ghép với họ của người đó: 王经理, 李经理.
王经理,您好!
Wáng jīnglǐ, nín hǎo!
Chào Giám đốc Vương!
领导 - lãnh đạo, cấp trên
Thường dùng khi nói chung về cấp trên, không nhất thiết gọi trực tiếp.
我要向领导汇报一下。
Wǒ yào xiàng lǐngdǎo huìbào yíxià.
Tôi muốn báo cáo với lãnh đạo một chút.
Họ + 总
Dùng với người giữ vị trí quản lý cấp cao.
李总,您现在方便吗?
Lǐ zǒng, nín xiànzài fāngbiàn ma?
Tổng Giám đốc Lý, bây giờ anh có tiện không ạ?
您 và 你
Trong tình huống trang trọng hoặc khi chưa thân, nên ưu tiên 您.
您什么时候方便看一下?
Nín shénme shíhou fāngbiàn kàn yíxià?
Khi nào sếp tiện xem qua ạ?
100+ mẫu câu giao tiếp với sếp theo tình huống
Các bảng được chia nhỏ theo từng tình huống để dễ tra cứu trên điện thoại. Cột “Dùng khi nào” giúp bạn chọn đúng câu thay vì dịch từng chữ từ tiếng Việt.
1. Xưng hô và chào hỏi cấp trên
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
早上好,老板! |
Zǎoshang hǎo, lǎobǎn! |
Chào buổi sáng, sếp! |
Chào đầu ngày |
|
王经理,您好! |
Wáng jīnglǐ, nín hǎo! |
Chào Giám đốc Vương! |
Gọi theo họ + chức danh |
|
李总,早上好! |
Lǐ zǒng, zǎoshang hǎo! |
Chào buổi sáng, Tổng Giám đốc Lý! |
Quản lý cấp cao |
|
您今天来得很早。 |
Nín jīntiān lái de hěn zǎo. |
Hôm nay sếp đến sớm ạ. |
Xã giao nhẹ |
|
您辛苦了。 |
Nín xīnkǔ le. |
Sếp vất vả rồi ạ. |
Ghi nhận công sức |
|
好久不见,最近工作忙吗? |
Hǎojiǔ bú jiàn, zuìjìn gōngzuò máng ma? |
Lâu rồi không gặp, gần đây công việc bận không ạ? |
Gặp lại |
|
祝您今天工作顺利。 |
Zhù nín jīntiān gōngzuò shùnlì. |
Chúc sếp hôm nay làm việc thuận lợi. |
Chúc đầu ngày |
|
谢谢您抽时间见我。 |
Xièxie nín chōu shíjiān jiàn wǒ. |
Cảm ơn sếp đã dành thời gian gặp tôi. |
Mở đầu cuộc trao đổi |
2. Nhận nhiệm vụ và xác nhận yêu cầu
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
好的,我明白了。 |
Hǎo de, wǒ míngbai le. |
Vâng, tôi đã hiểu. |
Xác nhận đã hiểu |
|
我知道了。 |
Wǒ zhīdào le. |
Tôi biết rồi ạ. |
Tiếp nhận thông tin |
|
没问题。 |
Méi wèntí. |
Không vấn đề gì ạ. |
Đồng ý xử lý |
|
我马上办。 |
Wǒ mǎshàng bàn. |
Tôi làm ngay đây ạ. |
Bắt đầu ngay |
|
我正在处理。 |
Wǒ zhèngzài chǔlǐ. |
Tôi đang xử lý ạ. |
Đang thực hiện |
|
这项工作什么时候要完成? |
Zhè xiàng gōngzuò shénme shíhou yào wánchéng? |
Công việc này cần hoàn thành khi nào ạ? |
Hỏi deadline |
|
这个任务的优先级高吗? |
Zhège rènwù de yōuxiānjí gāo ma? |
Nhiệm vụ này có mức độ ưu tiên cao không ạ? |
Hỏi mức ưu tiên |
|
请问,您希望我先处理哪一项? |
Qǐngwèn, nín xīwàng wǒ xiān chǔlǐ nǎ yí xiàng? |
Sếp muốn tôi xử lý việc nào trước ạ? |
Sắp xếp thứ tự |
|
我会按照您的要求完成。 |
Wǒ huì ànzhào nín de yāoqiú wánchéng. |
Tôi sẽ hoàn thành theo yêu cầu của sếp. |
Cam kết |
|
我先整理一下,再向您汇报。 |
Wǒ xiān zhěnglǐ yíxià, zài xiàng nín huìbào. |
Tôi sẽ tổng hợp trước rồi báo cáo lại với sếp. |
Nêu bước tiếp theo |
3. Hỏi lại và làm rõ ý
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
请您再说一遍,可以吗? |
Qǐng nín zài shuō yí biàn, kěyǐ ma? |
Sếp có thể nói lại một lần nữa không ạ? |
Nghe chưa rõ |
|
请您说慢一点。 |
Qǐng nín shuō màn yìdiǎn. |
Xin sếp nói chậm hơn một chút. |
Tốc độ nói |
|
请问,这个是什么意思? |
Qǐngwèn, zhège shì shénme yìsi? |
Xin hỏi, cái này có nghĩa là gì ạ? |
Hỏi nghĩa |
|
我想确认一下具体要求。 |
Wǒ xiǎng quèrèn yíxià jùtǐ yāoqiú. |
Tôi muốn xác nhận lại yêu cầu cụ thể. |
Xác nhận yêu cầu |
|
您的意思是今天完成,对吗? |
Nín de yìsi shì jīntiān wánchéng, duì ma? |
Ý sếp là cần hoàn thành hôm nay, đúng không ạ? |
Xác nhận deadline |
|
请问,这部分需要修改吗? |
Qǐngwèn, zhè bùfen xūyào xiūgǎi ma? |
Xin hỏi phần này có cần chỉnh sửa không ạ? |
Xác nhận chỉnh sửa |
|
您能给我一个例子吗? |
Nín néng gěi wǒ yí ge lìzi ma? |
Sếp có thể cho tôi một ví dụ được không ạ? |
Xin ví dụ |
|
我这样理解对吗? |
Wǒ zhèyàng lǐjiě duì ma? |
Tôi hiểu như vậy có đúng không ạ? |
Kiểm tra cách hiểu |
4. Báo cáo tiến độ và kết quả
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
老板,这是今天的报告。 |
Lǎobǎn, zhè shì jīntiān de bàogào. |
Sếp ơi, đây là báo cáo hôm nay. |
Nộp báo cáo |
|
这个任务我已经完成了。 |
Zhège rènwù wǒ yǐjīng wánchéng le. |
Nhiệm vụ này tôi đã hoàn thành rồi. |
Báo hoàn thành |
|
目前已经完成百分之八十。 |
Mùqián yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī bāshí. |
Hiện đã hoàn thành 80%. |
Báo tỷ lệ |
|
这个部分还在确认中。 |
Zhège bùfen hái zài quèrèn zhōng. |
Phần này vẫn đang được xác nhận. |
Chờ xác nhận |
|
客户还没有回复。 |
Kèhù hái méiyǒu huífù. |
Khách hàng vẫn chưa phản hồi. |
Phụ thuộc khách hàng |
|
数据已经准备好了。 |
Shùjù yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. |
Dữ liệu đã chuẩn bị xong rồi ạ. |
Chuẩn bị dữ liệu |
|
一切都在按计划进行。 |
Yíqiè dōu zài àn jìhuà jìnxíng. |
Mọi thứ đang tiến hành theo kế hoạch. |
Đúng kế hoạch |
|
预计今天下午可以完成。 |
Yùjì jīntiān xiàwǔ kěyǐ wánchéng. |
Dự kiến chiều nay có thể hoàn thành. |
Dự kiến thời gian |
|
这个部分已经交给设计部了。 |
Zhège bùfen yǐjīng jiāo gěi shèjì bù le. |
Phần này đã được chuyển cho bộ phận thiết kế. |
Phối hợp bộ phận |
|
我会按时完成。 |
Wǒ huì ànshí wánchéng. |
Tôi sẽ hoàn thành đúng hạn. |
Cam kết tiến độ |
|
我会及时向您汇报。 |
Wǒ huì jíshí xiàng nín huìbào. |
Tôi sẽ kịp thời báo cáo lại với sếp. |
Cập nhật tiếp |
|
您放心,我会继续跟进。 |
Nín fàngxīn, wǒ huì jìxù gēnjìn. |
Sếp yên tâm, tôi sẽ tiếp tục theo dõi. |
Theo sát công việc |
Media 3 - Công thức báo cáo tiến độ với sếp bằng tiếng Trung
5. Trình duyệt và xin ý kiến
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
请您过目并签字。 |
Qǐng nín guòmù bìng qiānzì. |
Mời sếp xem qua và ký duyệt. |
Trình ký |
|
您什么时候方便看一下? |
Nín shénme shíhou fāngbiàn kàn yíxià? |
Khi nào sếp tiện xem qua ạ? |
Xin thời gian xem |
|
这个方案可以吗? |
Zhège fāng’àn kěyǐ ma? |
Phương án này có ổn không ạ? |
Xin duyệt phương án |
|
这件事需要听听您的意见。 |
Zhè jiàn shì xūyào tīngting nín de yìjiàn. |
Việc này cần xin ý kiến của sếp. |
Xin ý kiến |
|
请您确认一下。 |
Qǐng nín quèrèn yíxià. |
Xin sếp xác nhận giúp. |
Xác nhận |
|
您觉得哪个方案更合适? |
Nín juéde nǎge fāng’àn gèng héshì? |
Sếp thấy phương án nào phù hợp hơn ạ? |
So sánh phương án |
|
这两个方案,您比较倾向哪一个? |
Zhè liǎng ge fāng’àn, nín bǐjiào qīngxiàng nǎ yí ge? |
Trong hai phương án này, sếp nghiêng về phương án nào hơn ạ? |
Chọn phương án |
|
如果没有问题,我就继续执行。 |
Rúguǒ méiyǒu wèntí, wǒ jiù jìxù zhíxíng. |
Nếu không có vấn đề, tôi sẽ tiếp tục triển khai. |
Chốt triển khai |
|
您还有其他建议吗? |
Nín hái yǒu qítā jiànyì ma? |
Sếp còn đề xuất nào khác không ạ? |
Xin góp ý thêm |
|
请您批准。 |
Qǐng nín pīzhǔn. |
Xin sếp phê duyệt. |
Phê duyệt chính thức |
|
Đừng chỉ học thuộc câu - hãy luyện theo tình huống thật Giáo viên iChinese sẽ giúp bạn thay nội dung công việc thật vào mẫu câu, sửa phát âm và phản xạ theo ngữ cảnh. |
Quét QR Zalo |
6. Họp hành và lịch trình
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
老板,上午十点开会。 |
Lǎobǎn, shàngwǔ shí diǎn kāihuì. |
Sếp ơi, 10 giờ sáng họp ạ. |
Nhắc lịch |
|
今天的会议您参加吗? |
Jīntiān de huìyì nín cānjiā ma? |
Cuộc họp hôm nay sếp có tham gia không ạ? |
Xác nhận tham dự |
|
会议室已经准备好了。 |
Huìyìshì yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. |
Phòng họp đã chuẩn bị xong rồi ạ. |
Chuẩn bị phòng |
|
我们现在开始开会吗? |
Wǒmen xiànzài kāishǐ kāihuì ma? |
Bây giờ chúng ta bắt đầu họp chứ ạ? |
Bắt đầu họp |
|
您今天的行程怎么安排? |
Nín jīntiān de xíngchéng zěnme ānpái? |
Lịch trình hôm nay của sếp được sắp xếp thế nào ạ? |
Hỏi lịch trình |
|
需要我做会议记录吗? |
Xūyào wǒ zuò huìyì jìlù ma? |
Có cần tôi ghi biên bản cuộc họp không ạ? |
Ghi biên bản |
|
会议推迟到下午三点。 |
Huìyì tuīchí dào xiàwǔ sān diǎn. |
Cuộc họp được dời đến 3 giờ chiều. |
Dời lịch |
|
会议资料已经发给大家了。 |
Huìyì zīliào yǐjīng fā gěi dàjiā le. |
Tài liệu họp đã được gửi cho mọi người. |
Gửi tài liệu |
|
需要我准备演示文稿吗? |
Xūyào wǒ zhǔnbèi yǎnshì wéngǎo ma? |
Có cần tôi chuẩn bị bài trình chiếu không ạ? |
Chuẩn bị slide |
|
我现在投屏。 |
Wǒ xiànzài tóupíng. |
Bây giờ tôi sẽ trình chiếu/chia sẻ màn hình. |
Trình chiếu |
7. Gửi email, WeChat và tài liệu
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
我已经发到您的邮箱了。 |
Wǒ yǐjīng fā dào nín de yóuxiāng le. |
Tôi đã gửi vào email của sếp rồi. |
Gửi email |
|
请查看附件。 |
Qǐng chákàn fùjiàn. |
Xin sếp kiểm tra tệp đính kèm. |
Kiểm tra file |
|
我已经发到您的微信了。 |
Wǒ yǐjīng fā dào nín de Wēixìn le. |
Tôi đã gửi qua WeChat của sếp rồi. |
Gửi WeChat |
|
请查收文件。 |
Qǐng cháshōu wénjiàn. |
Xin sếp kiểm tra và nhận tài liệu. |
Xác nhận nhận file |
|
附件里有详细资料。 |
Fùjiàn lǐ yǒu xiángxì zīliào. |
Trong tệp đính kèm có thông tin chi tiết. |
Giới thiệu file |
|
文件太大,我发链接给您。 |
Wénjiàn tài dà, wǒ fā liànjiē gěi nín. |
Tệp quá lớn, tôi sẽ gửi đường dẫn cho sếp. |
Gửi link |
|
我刚刚重新发送了。 |
Wǒ gānggāng chóngxīn fāsòng le. |
Tôi vừa gửi lại rồi. |
Gửi lại |
|
麻烦您确认是否收到。 |
Máfan nín quèrèn shìfǒu shōudào. |
Phiền sếp xác nhận đã nhận được chưa ạ. |
Xác nhận đã nhận |
8. Tiếp khách và làm việc với đối tác
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
客户已经到了。 |
Kèhù yǐjīng dào le. |
Khách hàng đã đến rồi ạ. |
Báo khách đến |
|
需要我去接客户吗? |
Xūyào wǒ qù jiē kèhù ma? |
Có cần tôi đi đón khách hàng không ạ? |
Đón khách |
|
会议室已经准备好了。 |
Huìyìshì yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. |
Phòng họp đã chuẩn bị xong. |
Chuẩn bị tiếp khách |
|
我来给您介绍一下。 |
Wǒ lái gěi nín jièshào yíxià. |
Để tôi giới thiệu với sếp một chút. |
Giới thiệu người |
|
客户想跟您确认价格。 |
Kèhù xiǎng gēn nín quèrèn jiàgé. |
Khách hàng muốn xác nhận giá với sếp. |
Trao đổi giá |
|
对方希望修改合同。 |
Duìfāng xīwàng xiūgǎi hétong. |
Phía đối tác muốn chỉnh sửa hợp đồng. |
Chỉnh hợp đồng |
|
我已经跟客户确认时间了。 |
Wǒ yǐjīng gēn kèhù quèrèn shíjiān le. |
Tôi đã xác nhận thời gian với khách hàng. |
Xác nhận lịch |
|
我会继续跟进客户的反馈。 |
Wǒ huì jìxù gēnjìn kèhù de fǎnkuì. |
Tôi sẽ tiếp tục theo dõi phản hồi của khách hàng. |
Theo dõi phản hồi |
9. Xử lý vấn đề, sai sót và deadline
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
这里遇到了一点问题。 |
Zhèlǐ yùdào le yìdiǎn wèntí. |
Ở đây đang gặp một vấn đề nhỏ. |
Báo vấn đề |
|
截止日期是明天。 |
Jiézhǐ rìqī shì míngtiān. |
Hạn chót là ngày mai. |
Nhắc deadline |
|
我们还需要一点时间。 |
Wǒmen hái xūyào yìdiǎn shíjiān. |
Chúng tôi cần thêm một chút thời gian. |
Xin thêm thời gian |
|
我马上修改。 |
Wǒ mǎshàng xiūgǎi. |
Tôi sẽ sửa lại ngay. |
Sửa lỗi |
|
这个问题是我的疏忽。 |
Zhège wèntí shì wǒ de shūhu. |
Vấn đề này là do sự sơ suất của tôi. |
Nhận trách nhiệm |
|
很抱歉给您添麻烦了。 |
Hěn bàoqiàn gěi nín tiān máfan le. |
Rất xin lỗi vì đã gây phiền phức cho sếp. |
Xin lỗi |
|
我已经找到解决办法了。 |
Wǒ yǐjīng zhǎodào jiějué bànfǎ le. |
Tôi đã tìm được cách giải quyết. |
Báo giải pháp |
|
为了保证质量,我们需要多一天。 |
Wèile bǎozhèng zhìliàng, wǒmen xūyào duō yì tiān. |
Để bảo đảm chất lượng, chúng tôi cần thêm một ngày. |
Đề xuất deadline mới |
|
这个问题不会影响整体进度。 |
Zhège wèntí bú huì yǐngxiǎng zhěngtǐ jìndù. |
Vấn đề này sẽ không ảnh hưởng đến tiến độ chung. |
Đánh giá tác động |
|
处理完以后,我马上向您汇报。 |
Chǔlǐ wán yǐhòu, wǒ mǎshàng xiàng nín huìbào. |
Xử lý xong tôi sẽ báo cáo sếp ngay. |
Cam kết cập nhật |
10. Xin nghỉ, đi muộn, về sớm và tăng ca
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
老板,我明天想请一天假。 |
Lǎobǎn, wǒ míngtiān xiǎng qǐng yì tiān jià. |
Sếp ơi, ngày mai tôi muốn xin nghỉ một ngày. |
Xin nghỉ |
|
我今天身体不太舒服。 |
Wǒ jīntiān shēntǐ bú tài shūfu. |
Hôm nay trong người tôi không được khỏe lắm. |
Nêu tình trạng |
|
我今天可能会晚到十分钟。 |
Wǒ jīntiān kěnéng huì wǎn dào shí fēnzhōng. |
Hôm nay tôi có thể đến muộn 10 phút. |
Báo đi muộn |
|
我今天想提前半小时下班。 |
Wǒ jīntiān xiǎng tíqián bàn xiǎoshí xiàbān. |
Hôm nay tôi muốn về sớm nửa tiếng. |
Xin về sớm |
|
我会提前安排好工作。 |
Wǒ huì tíqián ānpái hǎo gōngzuò. |
Tôi sẽ sắp xếp công việc trước. |
Bàn giao |
|
我今晚会加班把这个做完。 |
Wǒ jīnwǎn huì jiābān bǎ zhège zuò wán. |
Tối nay tôi sẽ tăng ca để hoàn thành việc này. |
Tăng ca |
|
下班前还有其他事情吗? |
Xiàbān qián hái yǒu qítā shìqing ma? |
Trước khi tan làm còn việc gì khác không ạ? |
Xác nhận cuối ngày |
|
明天我会准时到公司。 |
Míngtiān wǒ huì zhǔnshí dào gōngsī. |
Ngày mai tôi sẽ đến công ty đúng giờ. |
Cam kết |
11. Đi công tác cùng sếp
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
行程已经安排好了。 |
Xíngchéng yǐjīng ānpái hǎo le. |
Lịch trình đã được sắp xếp xong. |
Báo lịch |
|
机票和酒店都订好了。 |
Jīpiào hé jiǔdiàn dōu dìng hǎo le. |
Vé máy bay và khách sạn đều đã đặt xong. |
Đặt dịch vụ |
|
司机已经在楼下等了。 |
Sījī yǐjīng zài lóuxià děng le. |
Tài xế đang đợi ở dưới lầu. |
Báo xe |
|
需要我准备什么资料吗? |
Xūyào wǒ zhǔnbèi shénme zīliào ma? |
Có cần tôi chuẩn bị tài liệu gì không ạ? |
Chuẩn bị tài liệu |
|
我会提前跟客户联系。 |
Wǒ huì tíqián gēn kèhù liánxì. |
Tôi sẽ liên hệ khách hàng trước. |
Liên hệ trước |
|
明天早上几点出发? |
Míngtiān zǎoshang jǐ diǎn chūfā? |
Sáng mai mấy giờ xuất phát ạ? |
Hỏi giờ |
|
会议地址已经发给您了。 |
Huìyì dìzhǐ yǐjīng fā gěi nín le. |
Địa chỉ cuộc họp đã được gửi cho sếp. |
Gửi địa chỉ |
|
我会随时更新行程。 |
Wǒ huì suíshí gēngxīn xíngchéng. |
Tôi sẽ cập nhật lịch trình bất cứ lúc nào. |
Cập nhật lịch |
12. Cảm ơn, tiếp nhận góp ý và kết thúc ngày làm việc
|
Tiếng Trung |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Dùng khi nào |
|
谢谢老板的指导。 |
Xièxie lǎobǎn de zhǐdǎo. |
Cảm ơn sếp đã chỉ dẫn. |
Cảm ơn |
|
谢谢您的提醒。 |
Xièxie nín de tíxǐng. |
Cảm ơn sếp đã nhắc nhở. |
Tiếp nhận nhắc nhở |
|
我会注意的。 |
Wǒ huì zhùyì de. |
Tôi sẽ chú ý ạ. |
Tiếp nhận góp ý |
|
我会继续改进。 |
Wǒ huì jìxù gǎijìn. |
Tôi sẽ tiếp tục cải thiện. |
Cam kết cải thiện |
|
今天辛苦您了。 |
Jīntiān xīnkǔ nín le. |
Hôm nay sếp vất vả rồi ạ. |
Cuối ngày |
|
谢谢您今天的时间。 |
Xièxie nín jīntiān de shíjiān. |
Cảm ơn sếp đã dành thời gian hôm nay. |
Kết thúc trao đổi |
|
如果没有其他事情,我先去处理。 |
Rúguǒ méiyǒu qítā shìqing, wǒ xiān qù chǔlǐ. |
Nếu không còn việc khác, tôi xin đi xử lý trước. |
Kết thúc cuộc trao đổi |
|
老板再见,明天见! |
Lǎobǎn zàijiàn, míngtiān jiàn! |
Chào sếp, hẹn gặp lại ngày mai! |
Chào cuối ngày |
Những cấu trúc lịch sự thường dùng khi nói với sếp
Nói trực tiếp và nói lịch sự hơn với sếp
请 + động từ
请您看一下。
Qǐng nín kàn yíxià.
Xin sếp xem qua giúp ạ.
麻烦您 + động từ
麻烦您确认一下。
Máfan nín quèrèn yíxià.
Phiền sếp xác nhận giúp ạ.
您方便……吗?
您现在方便看一下吗?
Nín xiànzài fāngbiàn kàn yíxià ma?
Bây giờ sếp có tiện xem qua không ạ?
我想跟您确认一下……
我想跟您确认一下截止日期。
Wǒ xiǎng gēn nín quèrèn yíxià jiézhǐ rìqī.
Tôi muốn xác nhận lại deadline với sếp.
需要我……吗?
需要我准备会议资料吗?
Xūyào wǒ zhǔnbèi huìyì zīliào ma?
Có cần tôi chuẩn bị tài liệu họp không ạ?
如果……,我会……
如果有问题,我会马上汇报。
Rúguǒ yǒu wèntí, wǒ huì mǎshàng huìbào.
Nếu có vấn đề, tôi sẽ báo cáo ngay.
请 thường đứng trước động từ để tạo yêu cầu lịch sự; 麻烦您 phù hợp khi nhờ người khác thực hiện một việc có thể gây bất tiện. Trong môi trường công sở, câu lịch sự vẫn nên ngắn, rõ và nêu đúng điều cần hỗ trợ.
Phân biệt những câu trả lời dễ nhầm
好的
Thể hiện đồng ý và tiếp nhận yêu cầu.
好的,我马上处理。
明白了
Nhấn mạnh rằng bạn đã hiểu nội dung hoặc yêu cầu.
好的,我明白了。
我知道了
Nghĩa là “tôi biết rồi”. Để câu mềm hơn, có thể thêm 好的 ở trước.
好的,我知道了。
没问题
Thể hiện bạn có thể xử lý yêu cầu.
没问题,我会按时完成。
我马上处理
Nhấn mạnh bạn sẽ bắt đầu xử lý ngay.
我马上处理,完成后向您汇报。
6 hội thoại thực tế với sếp người Trung Quốc
Hội thoại 1: Nhận nhiệm vụ mới
Sếp: 这个报告明天下午之前要完成。
Zhège bàogào míngtiān xiàwǔ zhīqián yào wánchéng.
Báo cáo này cần hoàn thành trước chiều mai.
Nhân viên: 好的,我明白了。请问,这项任务的优先级高吗?
Hǎo de, wǒ míngbai le. Qǐngwèn, zhè xiàng rènwù de yōuxiānjí gāo ma?
Vâng, tôi hiểu rồi. Xin hỏi nhiệm vụ này có mức độ ưu tiên cao không ạ?
Sếp: 很高,你先处理这个。
Hěn gāo, nǐ xiān chǔlǐ zhège.
Rất cao, bạn xử lý việc này trước.
Nhân viên: 没问题,我会按时完成。
Méi wèntí, wǒ huì ànshí wánchéng.
Không vấn đề gì, tôi sẽ hoàn thành đúng hạn.
Hội thoại 2: Báo cáo tiến độ
Sếp: 现在进度怎么样?
Xiànzài jìndù zěnmeyàng?
Tiến độ hiện tại thế nào?
Nhân viên: 目前已经完成百分之八十,客户还没有回复。
Mùqián yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī bāshí, kèhù hái méiyǒu huífù.
Hiện đã hoàn thành 80%, khách hàng vẫn chưa phản hồi.
Sếp: 预计什么时候完成?
Yùjì shénme shíhou wánchéng?
Dự kiến khi nào hoàn thành?
Nhân viên: 预计明天下午完成,我会继续跟进。
Yùjì míngtiān xiàwǔ wánchéng, wǒ huì jìxù gēnjìn.
Dự kiến chiều mai hoàn thành, tôi sẽ tiếp tục theo dõi.
Hội thoại 3: Xin duyệt phương án
Nhân viên: 老板,这是两个方案,请您看一下。
Lǎobǎn, zhè shì liǎng ge fāng’àn, qǐng nín kàn yíxià.
Sếp ơi, đây là hai phương án, xin sếp xem qua.
Sếp: 第二个方案比较合适。
Dì èr ge fāng’àn bǐjiào héshì.
Phương án thứ hai phù hợp hơn.
Nhân viên: 好的。还有其他需要修改的地方吗?
Hǎo de. Hái yǒu qítā xūyào xiūgǎi de dìfang ma?
Vâng. Còn phần nào khác cần chỉnh sửa không ạ?
Sếp: 没有,继续执行吧。
Méiyǒu, jìxù zhíxíng ba.
Không, tiếp tục triển khai đi.
Hội thoại 4: Xin thêm thời gian
Nhân viên: 老板,这里遇到了一点问题。
Lǎobǎn, zhèlǐ yùdào le yìdiǎn wèntí.
Sếp ơi, ở đây đang gặp một vấn đề nhỏ.
Sếp: 是什么问题?
Shì shénme wèntí?
Là vấn đề gì?
Nhân viên: 为了保证质量,我们还需要一天。我已经找到解决办法了。
Wèile bǎozhèng zhìliàng, wǒmen hái xūyào yì tiān. Wǒ yǐjīng zhǎodào jiějué bànfǎ le.
Để bảo đảm chất lượng, chúng tôi cần thêm một ngày. Tôi đã tìm được cách giải quyết.
Sếp: 可以,明天下午再汇报。
Kěyǐ, míngtiān xiàwǔ zài huìbào.
Được, chiều mai báo cáo lại.
Hội thoại 5: Xin nghỉ phép
Nhân viên: 老板,我明天想请一天假。
Lǎobǎn, wǒ míngtiān xiǎng qǐng yì tiān jià.
Sếp ơi, ngày mai tôi muốn xin nghỉ một ngày.
Sếp: 工作安排好了吗?
Gōngzuò ānpái hǎo le ma?
Công việc đã sắp xếp ổn chưa?
Nhân viên: 已经安排好了,重要文件也发给同事了。
Yǐjīng ānpái hǎo le, zhòngyào wénjiàn yě fā gěi tóngshì le.
Tôi đã sắp xếp xong, tài liệu quan trọng cũng đã gửi cho đồng nghiệp.
Sếp: 好,注意休息。
Hǎo, zhùyì xiūxi.
Được, chú ý nghỉ ngơi.
Hội thoại 6: Nhận lỗi và sửa sai
Nhân viên: 这个问题是我的疏忽,很抱歉给您添麻烦了。
Zhège wèntí shì wǒ de shūhu, hěn bàoqiàn gěi nín tiān máfan le.
Vấn đề này là do sự sơ suất của tôi, rất xin lỗi vì đã gây phiền phức cho sếp.
Sếp: 你准备怎么处理?
Nǐ zhǔnbèi zěnme chǔlǐ?
Bạn định xử lý thế nào?
Nhân viên: 我马上修改,处理完以后马上向您汇报。
Wǒ mǎshàng xiūgǎi, chǔlǐ wán yǐhòu mǎshàng xiàng nín huìbào.
Tôi sẽ sửa ngay, xử lý xong sẽ báo cáo sếp ngay.
Sếp: 好,下次注意。
Hǎo, xià cì zhùyì.
Được, lần sau chú ý.
40 từ vựng tiếng Trung văn phòng cần biết
Phần từ vựng được sắp xếp theo quy trình công việc. Đừng chỉ học từ đơn; hãy nhớ luôn cụm thường dùng ở cột cuối để đặt câu nhanh hơn.
|
Từ vựng |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Cụm thường dùng |
|
任务 |
rènwù |
nhiệm vụ |
完成任务 |
|
进度 |
jìndù |
tiến độ |
汇报进度 |
|
计划 |
jìhuà |
kế hoạch |
按计划进行 |
|
安排 |
ānpái |
sắp xếp |
安排工作 |
|
完成 |
wánchéng |
hoàn thành |
按时完成 |
|
处理 |
chǔlǐ |
xử lý |
处理问题 |
|
跟进 |
gēnjìn |
theo dõi, bám sát |
继续跟进 |
|
修改 |
xiūgǎi |
chỉnh sửa |
修改方案 |
|
确认 |
quèrèn |
xác nhận |
确认时间 |
|
汇报 |
huìbào |
báo cáo |
向领导汇报 |
|
会议 |
huìyì |
cuộc họp |
参加会议 |
|
会议室 |
huìyìshì |
phòng họp |
准备会议室 |
|
记录 |
jìlù |
ghi chép |
会议记录 |
|
报告 |
bàogào |
báo cáo |
提交报告 |
|
文件 |
wénjiàn |
tài liệu, tệp |
发送文件 |
|
附件 |
fùjiàn |
tệp đính kèm |
查看附件 |
|
资料 |
zīliào |
tài liệu, dữ liệu |
准备资料 |
|
数据 |
shùjù |
dữ liệu |
整理数据 |
|
方案 |
fāng’àn |
phương án |
确认方案 |
|
演示文稿 |
yǎnshì wéngǎo |
bài trình chiếu |
准备演示文稿 |
|
截止日期 |
jiézhǐ rìqī |
hạn chót |
确认截止日期 |
|
按时 |
ànshí |
đúng giờ, đúng hạn |
按时完成 |
|
提前 |
tíqián |
trước thời hạn |
提前安排 |
|
推迟 |
tuīchí |
hoãn, dời |
推迟会议 |
|
马上 |
mǎshàng |
ngay lập tức |
马上处理 |
|
预计 |
yùjì |
dự kiến |
预计完成 |
|
行程 |
xíngchéng |
lịch trình |
安排行程 |
|
加班 |
jiābān |
tăng ca |
今晚加班 |
|
请假 |
qǐngjià |
xin nghỉ |
请一天假 |
|
出差 |
chūchāi |
đi công tác |
去北京出差 |
|
问题 |
wèntí |
vấn đề |
解决问题 |
|
错误 |
cuòwù |
sai sót |
修改错误 |
|
原因 |
yuányīn |
nguyên nhân |
说明原因 |
|
解决办法 |
jiějué bànfǎ |
cách giải quyết |
找到解决办法 |
|
意见 |
yìjiàn |
ý kiến |
听取意见 |
|
建议 |
jiànyì |
đề xuất |
提出建议 |
|
反馈 |
fǎnkuì |
phản hồi |
客户反馈 |
|
批准 |
pīzhǔn |
phê duyệt |
请您批准 |
|
客户 |
kèhù |
khách hàng |
联系客户 |
|
合同 |
hétong |
hợp đồng |
修改合同 |
Muốn mở rộng thêm tên phòng ban, chức danh, vật dụng và quy trình công việc, hãy đọc bài từ vựng tiếng Trung văn phòng trên website iChinese.
Bài tập giao tiếp với sếp có đáp án
Bài 1: Chọn câu phù hợp với tình huống
1. Sếp vừa giao nhiệm vụ và bạn đã hiểu rõ.
A. 我不知道。 B. 好的,我明白了。 C. 你再说。
2. Bạn chưa nghe rõ câu cuối.
A. 请您再说一遍,可以吗? B. 没问题。 C. 我马上修改。
3. Công việc đã hoàn thành 80%.
A. 目前已经完成百分之八十。 B. 我明天请假。 C. 客户已经到了。
4. Bạn muốn sếp xác nhận file đã nhận.
A. 麻烦您确认是否收到。 B. 我会按时完成。 C. 您辛苦了。
Bài 2: Điền từ vào chỗ trống
1. 我已经把报告___到您的邮箱了。
2. 这个问题我会继续___。
3. 请您___一下附件。
4. 我们还需要一点___。
5. 预计明天下午可以___。
Bài 3: Sắp xếp câu
1. 您 / 现在 / 方便 / 吗
2. 我 / 已经 / 完成 / 任务 / 了
3. 请 / 查看 / 附件
4. 我 / 会 / 继续 / 跟进
5. 什么时候 / 这个 / 要 / 完成
Bài 4: Chuyển thành câu lịch sự hơn
1. 你看这个。
2. 你签字。
3. 再说一遍。
4. 你什么时候看?
Bài 5: Viết phản hồi cho tình huống
1. Công việc có nguy cơ trễ một ngày.
2. Bạn chưa hiểu yêu cầu của sếp.
3. Bạn đã gửi báo cáo qua email.
4. Bạn cần xin nghỉ nhưng đã bàn giao công việc.
Đáp án và giải thích
Bài 1: 1-B; 2-A; 3-A; 4-A. Các câu được chọn đúng mục đích và có mức độ lịch sự phù hợp với cấp trên.
Bài 2: 1. 发; 2. 跟进; 3. 查看; 4. 时间; 5. 完成.
Bài 3: 1. 您现在方便吗? 2. 我已经完成任务了。 3. 请查看附件。 4. 我会继续跟进。 5. 这个什么时候要完成?
Bài 4: 1. 请您看一下这个。 2. 麻烦您签字。 3. 请您再说一遍,可以吗? 4. 您什么时候方便看一下?
Bài 5 - Gợi ý: Có thể dùng: 为了保证质量,我们还需要一天。/ 我想确认一下具体要求。/ 我已经把报告发到您的邮箱了。/ 我已经安排好工作,明天想请一天假。
Vì sao nên học tiếng Trung giao tiếp với sếp theo tình huống?
Người đi làm thường không thiếu từ vựng đơn lẻ, mà thiếu phản xạ khi cần nhận việc, hỏi deadline, báo vấn đề hoặc trình duyệt phương án. Những tình huống này lặp lại theo một quy trình tương đối ổn định, vì vậy học theo cụm câu giúp bạn phản hồi nhanh và giảm lỗi dịch từng chữ.
Bài viết về tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm của iChinese cũng định hướng người học tập trung vào các nhu cầu thực tế như gửi email/WeChat, báo cáo, xác nhận thông tin và trao đổi với quản lý hoặc đối tác.
Bạn có thể xem thêm lộ trình tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm để xác định nhóm kỹ năng cần ưu tiên.
Cách học hơn 100 mẫu câu mà không bị quá tải
· Mỗi ngày chọn 5 câu thuộc cùng một tình huống.
· Đọc cả câu, không tách từng từ rồi dịch.
· Thay tên tài liệu, khách hàng, deadline và nhiệm vụ bằng thông tin thật.
· Ghi âm và nghe lại để sửa thanh điệu.
· Luyện đóng vai nhân viên - sếp với một người học cùng.
· Ôn theo nhịp 1 ngày - 3 ngày - 7 ngày.
10 lỗi người Việt thường gặp khi giao tiếp với sếp bằng tiếng Trung
· Gọi mọi cấp trên là 老板 dù chức danh không phù hợp.
· Dùng 你 thay cho 您 trong tình huống trang trọng.
· Nói quá trực tiếp: 你看、你签字.
· Chỉ nói 我知道了 mà không xác nhận bước tiếp theo.
· Không hỏi deadline hoặc mức độ ưu tiên.
· Chỉ báo vấn đề nhưng không đưa giải pháp.
· Hứa 马上 nhưng không cập nhật tiến độ.
· Dịch từng chữ từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
· Dùng câu quá trang trọng trong môi trường thân thiện.
· Học câu nhưng không thay bằng nội dung công việc thật.
FAQ - Câu hỏi thường gặp
Nên gọi sếp người Trung Quốc là 老板 hay 经理?
Tùy chức danh và văn hóa công ty. 老板 thường thiên về chủ doanh nghiệp; 经理 dùng cho quản lý hoặc giám đốc; với quản lý cấp cao có thể dùng họ + 总.
Khi nói với sếp nên dùng 你 hay 您?
Trong tình huống trang trọng hoặc khi chưa thân, nên ưu tiên 您. Khi môi trường công ty gần gũi và người quản lý chủ động dùng 你, bạn có thể điều chỉnh theo văn hóa nội bộ.
我知道了 có bất lịch sự không?
Không hẳn, nhưng đứng một mình có thể nghe hơi ngắn. Có thể nói 好的,我知道了 hoặc 好的,我明白了 để mềm và rõ hơn.
Làm sao xin sếp nói lại mà vẫn lịch sự?
Có thể nói 请您再说一遍,可以吗? hoặc 不好意思,我没听清楚,麻烦您再说一遍。
Báo trễ deadline bằng tiếng Trung thế nào?
Nên báo sớm, nói ngắn gọn tiến độ hiện tại, vấn đề, giải pháp và thời gian cần thêm. Ví dụ: 为了保证质量,我们还需要一天。
Người mới có học được các mẫu câu này không?
Có. Nên bắt đầu từ nhóm nhận việc, hỏi lại, báo cáo và kết thúc ngày làm việc; sau đó mới mở rộng sang trình duyệt, khách hàng và xử lý vấn đề.
|
Muốn dùng tiếng Trung tự nhiên hơn trong lớp học và công việc? Nếu bạn thường xuyên làm việc với sếp, quản lý, khách hàng hoặc đối tác Trung Quốc - Đài Loan, iChinese có lộ trình giao tiếp đời sống, văn phòng và HSK-HSKK giúp xây nền phát âm, mở rộng từ vựng và luyện phản xạ theo tình huống thực tế. |
Quét QR Zalo |
Bạn đang tìm trung tâm học tiếng Trung giao tiếp tại TP.HCM để có thể học nhanh, dễ hiểu và ứng dụng ngay trong đời sống cũng như công việc?
Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE là trung tâm chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp ứng dụng, luyện thi HSK – HSKK và tiếng Trung cho người mới bắt đầu, giúp học viên xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc và tự tin giao tiếp chỉ sau một thời gian học. Được thành lập từ ngày 18/06/2013, iCHINESE đã có hơn 10 hoạt động trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại TP.HCM, đồng hành cùng hàng nghìn học viên từ người mới bắt đầu, người đi làm cho đến những học viên cần chứng chỉ HSK phục vụ học tập và công việc.
Trung tâm hiện cung cấp nhiều lộ trình học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao như tiền HSK1, HSK1, HSK2, HSK3, HSK3 kết hợp HSKK sơ cấp, HSK4 kết hợp HSKK trung cấp, tiền HSK5, cùng các lớp tiếng Trung giao tiếp ứng dụng, tiếng Trung cho doanh nghiệp và tiếng Trung cho trẻ em (YCT), phù hợp với nhiều mục tiêu học tập khác nhau.
Hiện nay, Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE có hai chi nhánh tại quận Bình Thạnh, TP.HCM ở khu vực Trần Bình Trọng và Ung Văn Khiêm, đồng thời tổ chức các lớp tiếng Trung online và offline linh hoạt, giúp học viên dễ dàng lựa chọn hình thức học phù hợp với lịch trình cá nhân.
Nếu bạn đang muốn bắt đầu học tiếng Trung hoặc tìm một lộ trình luyện thi HSK rõ ràng, bạn có thể đăng ký test đầu vào tiếng Trung miễn phí để được trung tâm tư vấn khóa học phù hợp với mục tiêu của mình. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Zalo Hoa Ngữ Ứng Dụng - iChinese, theo dõi fanpage Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE hoặc TikTok Thầy Trưởng HSK - Cô Nhã nè - Hoa Văn iChinese để cập nhật thêm nhiều kiến thức và phương pháp học tiếng Trung hiệu quả.
